tên gọi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ ngữ dùng để chỉ, để xưng hô một sự vật, hiện tượng, con người, địa điểm, v.v.: "tên gọi" là từ hoặc cụm từ được dùng để định danh, nhận biết và phân biệt một đối tượng cụ thể với các đối tượng khác.
- Sự định danh, sự đặt tên: "tên gọi" còn có thể chỉ đến hành động hoặc kết quả của việc đặt tên cho một đối tượng nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tên gọi chính thức của nước ta là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Loài hoa này có một tên gọi rất đẹp là "hồng nhung".
- Anh ấy không thích tên gọi đó vì nó gợi lại ký ức không vui.
Các cách sử dụng nâng cao
- "dưới tên gọi": được biết đến, được thực hiện với danh nghĩa là.
- Công ty hoạt động dưới tên gọi mới từ đầu năm nay.
- "với tên gọi": mang tên, có tên là.
- Sản phẩm được ra mắt với tên gọi "Trí Tuệ Nhân Tạo Alpha".
Biến thể và từ liên quan
- Gọi tên (động từ): hành động phát ra âm thanh tên của ai đó hoặc cái gì đó; cũng có nghĩa là chỉ định, đề cử.
- Thầy giáo gọi tên từng học sinh.
- Định danh (danh từ/động từ): việc xác định và đặt tên; hành động xác định danh tính.
- Danh xưng (danh từ): từ dùng để xưng hô, thường mang sắc thái trang trọng, lịch sự.
- Các danh xưng trong hoàng tộc rất phức tạp.
Từ đồng nghĩa
- Tên: từ ngữ dùng để gọi một người, một vật, một địa điểm (nghĩa gần nhất, có thể thay thế trong nhiều ngữ cảnh).
- Danh hiệu: tên gọi thể hiện vinh dự, chức vụ hoặc phẩm chất được công nhận.
- Tên tuổi: thường dùng để chỉ tên và danh tiếng của một người.
Thành ngữ liên quan
- "Nói đúng tên gọi": diễn đạt chính xác, gọi đúng tên sự vật, vấn đề.
- Phải nói đúng tên gọi của căn bệnh thì mới điều trị hiệu quả được.
- "Tên gọi không làm nên thực chất": ý nói cái tên hay, đẹp chưa chắc đã thể hiện đúng bản chất bên trong.
- Đừng vội tin vào những lời quảng cáo, tên gọi không làm nên thực chất đâu.
- Nh. Tên. ngh. 1.